Cùng sử dụng tấm nano nhựa giả gỗ, nhưng phương án trần giật cấp thường có giá hoàn thiện cao hơn trần phẳng. Nguyên nhân không nằm ở việc đổi loại tấm, mà chủ yếu đến từ kết cấu nhiều cao độ, khối lượng khung xương, số đường cắt ghép và thời gian thi công trên cao. Theo bảng giá tham chiếu của Ngân Hoàng An, phần chênh giữa hai phương án là 100.000đ/m². Hiểu rõ khoản chênh này giúp Quý khách lựa chọn đúng thiết kế và kiểm soát ngân sách ngay từ đầu.

Tại Sao Giá Ốp Trần Nano Nhựa Giật Cấp Cao Hơn Trần Phẳng
Giá Ốp Trần Nano Nhựa Giật Cấp Cao Hơn Vì Đâu
Giá ốp trần nano giật cấp cao hơn trần phẳng vì đội thi công phải tạo thêm bậc cao độ, dựng nhiều đoạn khung sắt vuông 20, xử lý cạnh đứng và căn chỉnh các điểm giao nhau. Với trần phẳng, toàn bộ bề mặt nằm trên một mặt phẳng nên quá trình, chia tấm và lắp nhanh hơn hơn. Trần giật cấp lại phải hoàn thiện từng lớp, từng viền và từng góc để bảo đảm các đường cấp đều, kín và cân đối.
Trong bảng giá ốp trần nano của Ngân Hoàng An, cùng một thương hiệu và cùng điều kiện thi công, giá hoàn thiện ốp giật cấp cao hơn giá hoàn thiện ốp phẳng 100.000đ/m².

Giá Ốp Trần Nano Nhựa Giật Cấp Cao Hơn Vì Đâu
Yếu Tố Làm Tăng Chi Phí Trần Nano Giả Gỗ Giật Cấp
Chi phí trần nano giật cấp tăng từ nhiều công đoạn nhỏ cộng lại. Năm yếu tố dưới đây tác động trực tiếp nhất đến đơn giá hoàn thiện.
- Khung xương nhiều chi tiết hơn: Thợ phải dựng thêm khung đứng và khung viền tạo cấp. Sắt vuông 20 cần được cắt, liên kết và căn cốt chắc chắn.
- Nhiều đường cắt và góc giao: Mỗi bậc cấp tạo thêm cạnh và góc. Tấm nano cùng nẹp chỉ V phải được cắt chính xác để mí nối gọn.
- Lấy cao độ lâu hơn: Trần phẳng chỉ có một mặt cốt, còn trần giật cấp cần đo và cân chỉnh nhiều lần để đường viền không bị lệch.
- Thi công trên cao khó hơn: Lắp khung, đưa tấm lên trần và cố định cạnh đứng cần nhiều thao tác. Khu vực hộp đèn hoặc khe hắt sáng cũng làm tiến độ chậm hơn.

Yếu Tố Làm Tăng Chi Phí Trần Nano Giả Gỗ Giật Cấp
So Sánh Ốp Trần Tấm Nano Nhựa Giả Gỗ Phẳng Và Trần Nano Giật Cấp
So sánh trần nano nhựa phẳng và trần nano giật cấp cho thấy phần khác biệt chính nằm ở cấu trúc thi công, không nằm ở bản chất của tấm ốp.
|
Tiêu chí |
Trần nano phẳng |
Trần nano giật cấp |
|---|---|---|
|
Cao độ |
Một mặt phẳng |
Từ hai cao độ trở lên |
|
Khung sắt vuông 20 |
Kết cấu liên tục, ít đoạn chuyển |
Thêm khung đứng, khung viền và đoạn chuyển cấp |
|
Cắt ghép |
Ít cạnh và góc |
Nhiều cạnh đứng, góc giao và đoạn ngắn |
|
Thời gian thi công |
Nhanh hơn khi mặt bằng thuận lợi |
Lâu hơn do phải hoàn thiện từng cấp |
|
Mức giá tham chiếu |
Giá hoàn thiện ốp phẳng |
Cao hơn 100.000đ/m² |
Bảng Giá Ốp Trần Nano Phẳng Và Giật Cấp Tham Khảo Mới Nhất
Bảng giá ốp trần tấm nano nhựa dưới đây áp dụng riêng cho hạng mục trần. Giá hoàn thiện đã gồm vật tư tấm, keo và pát, nẹp chỉ V, nhân công, sắt vuông 20 và hao hụt vật tư 10% theo dữ liệu tham chiếu của Ngân Hoàng An.
|
Dòng tấm nano |
Ốp phẳng/m² |
Ốp giật cấp/m² |
|---|---|---|
|
Galawood |
700.000đ |
800.000đ |
|
Kosmos |
778.000đ |
878.000đ |
|
Hobi Wood |
771.000đ |
871.000đ |
|
Glotex |
693.500đ |
793.500đ |
|
iWood SPC cứng |
859.000đ |
959.000đ |
Mức giá trên dùng để tham khảo và giúp Quý khách nhìn rõ khoản chênh giữa hai phương án. Báo giá thực tế còn cần đối chiếu diện tích, số cấp, cao độ thi công, vị trí đèn, hiện trạng trần gốc và khối lượng nẹp hoàn thiện tại công trình.
Ví Dụ Dự Toán Chi Phí Ốp Trần Nano Nhựa Giả Gỗ Giật Cấp
Ví dụ dự toán chi phí trần nano giật cấp cho một phòng khách có diện tích 24m², lựa chọn tấm Kosmos:
- Phương án ốp phẳng có giá tham chiếu 778.000đ/m², tương đương 18.672.000đ.
- Phương án giật cấp có giá 878.000đ/m², tương đương 21.072.000đ. Khoản chênh là 2.400.000đ, đúng bằng 24m² nhân với 100.000đ/m².
Diện tích tính giá cần được xác nhận theo bản vẽ hoặc khảo sát thực tế. Với cạnh đứng, hộp đèn hoặc đoạn chuyển cấp, đội kỹ thuật sẽ đo từng khu vực để lập khối lượng rõ ràng.
Ngân Hoàng An Báo Giá Trần Nano Nhựa Giả Gỗ Rõ Ràng Tại TPHCM
Báo giá trần nano nhựa tại Ngân Hoàng An được lập theo phương án hoàn thiện cụ thể: ốp phẳng hoặc ốp giật cấp. Đội ngũ kỹ thuật khảo sát hiện trạng, xác định cao độ, kiểm tra vị trí điện đèn và đề xuất cách chia khung sắt vuông 20 phù hợp. Quý khách được tư vấn rõ phần vật tư, phụ kiện, nhân công và hao hụt trước khi chốt phương án.
Nếu Quý khách đang cân nhắc giữa trần phẳng và trần giật cấp, hãy gửi diện tích, hình ảnh trần hiện trạng và mẫu thiết kế mong muốn để Ngân Hoàng An dự toán sát công trình.
Thông tin liên hệ :
- Website: https://nganhoangan.com/
- SĐT: 0969 689 690 (Mr. An) - 0977 557 122 (Ms.Quyên)
- Showroom: Hẻm 224 Lê Duẩn, Xã An Phước, TP. Đồng Nai
- Kho 1: Nguyễn Văn Quỳ– Quận 7 – TP HCM
- Kho 2: Phan Văn Hớn – Quận 12 – TP HCM
- Kho 3: Phan Huy Ích – Q. Gò Vấp – TPHCM
- Kho 4: Lê Đình Cẩn – Q. Bình Tân – TPHCM
